Dùng thử miễn phí
← Ban giám đốc · Danh mục quy trình

Báo cáo tuần cho ban lãnh đạo

Bảo đảm lãnh đạo nhận mỗi tuần một báo cáo hợp nhất theo cùng khuôn ba phần: con số, việc cần người quyết và một đề xuất của từng phòng, để so sánh được giữa các phòng và không phải hỏi lại từng nơi.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHBáo cáo tuần cho ban lãnh đạoMã tài liệuQT-BGD-04
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Bảo đảm lãnh đạo nhận mỗi tuần một báo cáo hợp nhất theo cùng khuôn ba phần: con số, việc cần người quyết và một đề xuất của từng phòng, để so sánh được giữa các phòng và không phải hỏi lại từng nơi.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho báo cáo tuần hợp nhất gửi ban lãnh đạo vào chiều thứ Sáu, tổng hợp từ báo cáo của từng phòng hoặc của nhân viên AI trưởng phòng.

Không áp dụng: Không áp dụng cho bản tin điều hành hằng ngày, tổng kết tháng so với kế hoạch, và báo cáo gửi cơ quan hoặc khách hàng bên ngoài. Khi công ty dùng đủ các đội và có phòng Giao ban điều hành, việc gọi các trưởng nhóm nộp báo cáo, họp giao ban và ghi biên bản làm theo quy trình Giao ban tuần; quy trình này là phần hợp nhất và gửi báo cáo.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Tự làm Tự làm trọn, báo kết quả. Chỉ dừng khi gặp điểm bất thường.

Người cầm lái đội: Giám đốc. Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
9.1Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1.3Phân tích và đánh giá
9.3Xem xét của lãnh đạo
7.4Trao đổi thông tin
  • Khung báo cáo tuần thống nhất của công ty
  • Danh mục chỉ số và nguồn đã thống nhất trong Bộ não công ty
  • Bảng kế hoạch và mục tiêu quý hiện hành
  • Quy trình Bản tin điều hành mỗi sáng

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Khung báo cáoBốn mục cố định cho mọi phòng: kết quả, lệch kế hoạch, rủi ro, đề xuất.
Báo cáo hợp nhấtBáo cáo ghép từ báo cáo các phòng thành một văn bản, giữ nguyên số và nguồn của từng phòng.
Lệch kế hoạchChênh lệch giữa kết quả thực tế và kế hoạch vượt ngưỡng do lãnh đạo đặt.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Phương · Chánh văn phòngR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên AI Kim · Trợ lý Số liệuR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Giám đốcA · Chịu trách nhiệm cuốiĐọc báo cáo, quyết định các đề xuất và chịu trách nhiệm về kết luận.
Trưởng phòngR · Thực hiệnGửi báo cáo tuần của phòng mình đúng hạn, đúng khung, có nguồn.
Chánh văn phòng (con người)R · Thực hiệnĐiều phối thu báo cáo, đọc soát bản hợp nhất đã gửi và yêu cầu đính chính khi cần.
Phó giám đốcC · Được hỏi ý kiếnBổ sung nhận định về các phòng thuộc phạm vi phụ trách.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Báo cáo tuần của từng phòng hoặc của nhân viên AI trưởng phòng
  • Số liệu tổng hợp từ các nguồn đã thống nhất
  • Kế hoạch và mục tiêu quý hiện hành

Đầu ra

  • Báo cáo tuần hợp nhất theo một khung
  • Phần tổng quan nửa trang
  • Danh sách phòng chưa nộp hoặc nộp thiếu

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từTrưởng phòngBáo cáo tuần của phòng theo khuôn ba phần
Giao choGiám đốcBáo cáo tuần hợp nhất: năm con số, tối đa năm việc cần quyết, một đề xuất
Giao choQT-LP-06 Giao ban tuầnBáo cáo tuần hợp nhất, dùng làm trang giao ban

7. Lưu đồ

  1. 1Thu báo cáo các phòngPhương · Chánh văn phòng
  2. 2Kiểm khung và nguồnPhương · Chánh văn phòng
  3. 3Chuẩn hoá về khuôn ba phầnPhương · Chánh văn phòng
  4. 4Đối chiếu với số tổng hợpKim · Trợ lý Số liệu
  5. 5Viết phần tổng quanPhương · Chánh văn phòng
  6. 6Gửi báo cáo tuầnPhương · Chánh văn phòng
  7. 7Đọc soát và xử lý phòng nộp thiếuChánh văn phòng (con người)
  8. 8Quyết định và ghi nhận phản hồiGiám đốc

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Thu báo cáo các phòngNhân viên AI Phương · Chánh văn phòng
  • Nhắc các phòng nộp báo cáo tuần theo hạn và nhận báo cáo vào thư mục chung của ban giám đốc.
  • Ghi lại phòng nào đã nộp, phòng nào chưa nộp tại thời điểm hạn.
Danh sách nộp báo cáoThứ Sáu trước 15 giờPhòng chưa nộp: nhắc một lần, sau đó đánh dấu "chưa nộp" trong báo cáo.
2. Kiểm khung và nguồnNhân viên AI Phương · Chánh văn phòng
  • Kiểm từng báo cáo có đủ ba phần của khuôn báo cáo: con số, việc cần người quyết, một đề xuất.
  • Kiểm mỗi con số có nguồn và thời điểm; trả lại phòng báo cáo thiếu kèm danh sách cụ thể.
  • Không sửa số của phòng; chỉ hỏi lại hoặc đánh dấu.
Bảng kiểm báo cáo từng phòngTrước 15 giờ 30Báo cáo thiếu nguồn không được đưa vào phần tổng quan.
3. Chuẩn hoá về khuôn ba phầnNhân viên AI Phương · Chánh văn phòng
  • Đưa nội dung các phòng về cùng khuôn ba phần, giữ nguyên số liệu và nguồn gốc.
  • Tách dữ kiện khỏi nhận định; chỉ giữ điểm lệch đáng kể, các điểm còn lại gộp một dòng.
  • Hai nguồn lệch nhau thì nêu cả hai và ghi là lệch.
Bản hợp nhất nháp—Không viết lại ý của phòng bằng suy đoán.
4. Đối chiếu với số tổng hợpNhân viên AI Kim · Trợ lý Số liệu
  • Đối chiếu số các phòng báo với số tổng hợp từ nguồn đã thống nhất.
  • Ghi rõ chỗ lệch giữa số phòng báo và số nguồn, không tự sửa.
Bảng đối chiếu số—Chênh lệch chưa giải thích được phải đưa lên phần cần chú ý.
5. Viết phần tổng quanNhân viên AI Phương · Chánh văn phòng
  • Viết phần tổng quan nửa trang: năm con số của công ty, việc cần người quyết (tối đa năm) và một đề xuất đáng làm nhất kèm lý do bằng số.
  • Mỗi việc cần quyết gắn một nhãn: Làm ngay, Lên lịch, Giao người khác hoặc Bỏ qua.
Phần tổng quan—Đề xuất ghi rõ là nhận định, không trình như sự thật.
6. Gửi báo cáo tuầnNhân viên AI Phương · Chánh văn phòng
  • Gửi bản hợp nhất cho ban lãnh đạo và Chánh văn phòng trong kênh nội bộ đúng giờ, ghi rõ đây là bản do nhân viên AI hợp nhất từ báo cáo các phòng.
  • Gửi riêng danh sách phòng nộp thiếu hoặc nộp trễ cho Chánh văn phòng.
Lượt gửi báo cáo tuầnThứ Sáu 16 giờ 30Tự kiểm trước khi gửi: đủ ba phần, mỗi con số có nguồn, chỗ lệch và chỗ chưa có số đã nêu rõ.
7. Đọc soát và xử lý phòng nộp thiếuCon người Chánh văn phòng (con người)
  • Đọc bản hợp nhất trong ngày; thấy sai thì yêu cầu nhân viên AI gửi đính chính cho đúng những người đã nhận.
  • Nhắc phòng nộp thiếu hoặc nộp trễ và xác nhận danh sách người nhận cho tuần sau.
Ghi nhận đọc soát, kèm yêu cầu đính chính nếu cóTrong ngày thứ SáuBản đính chính phải tới đúng những người đã nhận bản trước và ghi rõ chỗ đã sửa.
8. Quyết định và ghi nhận phản hồiCon người Giám đốc
  • Đọc báo cáo và chọn nhãn cho từng việc cần quyết.
  • Ghi rõ đề xuất nào được chấp nhận, đề xuất nào hoãn hoặc từ chối.
Quyết định về đề xuất trong báo cáo tuầnĐầu tuần kế tiếpChỉ lãnh đạo mới quyết; nhân viên AI chỉ ghi lại và tạo việc.

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Phòng không nộp báo cáoGhi "chưa nộp" trong báo cáo hợp nhất, không điền số thay; báo Chánh văn phòng để nhắc trưởng phòng.
Báo cáo của phòng không theo khungTrả lại phòng kèm khung mẫu và danh sách mục thiếu; nếu hết hạn thì ghi vào phần phụ lục nguyên văn, không tự chuyển đổi.
Số của phòng khác số hệ thốngNêu cả hai số kèm nguồn, ghi rõ là lệch và chuyển phòng để giải thích.
Tuần có ngày nghỉ lễDời hạn nộp và giờ gửi theo lịch do Chánh văn phòng thông báo trước; báo cáo ghi rõ số ngày làm việc của tuần.
Có rủi ro nghiêm trọng xuất hiện giữa tuầnKhông chờ báo cáo tuần; báo ngay Chánh văn phòng để chuyển lãnh đạo, rủi ro vẫn ghi vào báo cáo tuần.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Hợp nhất làm sai lệch ý của phòngGiữ nguyên số và nguồn của phòng, chỉ chuẩn hoá khung; không viết lại nhận định của phòng.
Báo cáo toàn tin tốt, che rủi roBắt buộc mục rủi ro với mọi phòng; mục trống thì hỏi lại "không có" hay "chưa xem".
Lãnh đạo ra quyết định dựa trên số cũMỗi số có thời điểm lấy; số quá cũ ghi rõ là cũ.
Lộ báo cáo ra ngoàiChỉ gửi trong kênh nội bộ cho ban lãnh đạo; không chép sang kênh khác.

11. Biểu mẫu

BM-BGD-04-01

Báo cáo tuần của phòng

Tên phòng · Tuần báo cáo · Con số chính kèm nguồn và thời điểm · So với kế hoạch hoặc kỳ trước · Việc cần lãnh đạo quyết kèm nhãn ưu tiên · Một đề xuất kèm lý do bằng số · Rủi ro cần nêu ngay · Người lập

BM-BGD-04-02

Bảng kiểm báo cáo tuần

Tên phòng · Đã nộp hay chưa · Đủ ba phần · Số có nguồn · Số lệch với nguồn tổng hợp · Ghi chú trả lại

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Báo cáo tuần của các phòngKho tài liệu công ty, thư mục Ban giám đốc, theo năm và tuầnTheo bảng thời hạn lưu của công tyChánh văn phòng
Báo cáo tuần hợp nhất đã gửiKho tài liệu công ty, thư mục Ban giám đốc, theo năm và tuầnTheo bảng thời hạn lưu của công tyChánh văn phòng
Bảng kiểm báo cáo tuầnKho tài liệu công ty, thư mục Ban giám đốcTheo bảng thời hạn lưu của công tyChánh văn phòng

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Tỷ lệ phòng nộp đúng hạnSố phòng nộp trước hạn chia tổng số phòng phải nộpTừ 90% (đề xuất ban đầu)Hằng tuần
Thời gian tổng hợpSố giờ làm việc từ khi nhận báo cáo cuối cùng tới khi gửi bản hợp nhấtKhông quá 1 giờ làm việc (đề xuất ban đầu)Hằng tháng
Số câu phải hỏi lại các phòngSố lượt hỏi lại do thiếu nguồn hoặc sai khung trong tuầnGiảm dần theo tháng (đề xuất ban đầu)Hằng tháng

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.