| [TÊN CÔNG TY] | QUY TRÌNHKiểm dữ liệu trước khi tính lương | Mã tài liệu | QT-NS-05 |
| Phiên bản | 1.0 | ||
| Ngày hiệu lực | [ngày ban hành] |
| Soạn thảo | Soát xét | Phê duyệt |
|---|---|---|
| [họ tên, chức danh] | [họ tên, chức danh] | [họ tên, chức danh] |
Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.
1. Mục đích
Bảo đảm trước mỗi kỳ lương, dữ liệu chấm công, nghỉ phép và tăng ca giữa các nguồn khớp nhau và mọi điểm lệch được nêu rõ cho từng nhân viên, để lương được tính trên số liệu sạch và giảm số lần phải điều chỉnh sau khi trả.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng: Áp dụng cho dữ liệu chấm công, đơn nghỉ phép và tăng ca của toàn bộ nhân viên trong kỳ lương, từ ngày chốt dữ liệu đến khi bàn giao danh sách điểm lệch cho người tính lương.
Không áp dụng: Không áp dụng cho việc tính lương, thuế, bảo hiểm, duyệt bảng lương và chi lương; các việc đó do con người thực hiện. Nhân viên AI chỉ đọc dữ liệu và không sửa dữ liệu nguồn.
Mức tự chủ của nhân viên AI: Làm xong, chờ duyệt Làm tới bước cuối, trình phiếu theo kỹ năng trinh-duyet.
Người cầm lái đội: Trưởng phòng Nhân sự (con người). Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.
Người duyệt theo thẩm quyền: Trưởng phòng Nhân sự (con người).
3. Tài liệu viện dẫn
| Điều khoản ISO 9001:2015 | Nội dung |
|---|---|
| 6.1 | Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội |
| 8.1 | Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện |
| 8.6 | Thông qua sản phẩm và dịch vụ |
| 9.1 | Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá |
| 10.2 | Sự không phù hợp và hành động khắc phục |
- Quy chế chấm công, nghỉ phép và tăng ca của công ty
- Bảng tham số lao động trong Bộ não công ty
- Lịch kỳ lương và ngày chốt dữ liệu
- Bộ luật Lao động (tra bản đang có hiệu lực)
- Quy trình tính lương của kế toán
4. Thuật ngữ
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Điểm lệch | Chỗ dữ liệu giữa các nguồn không khớp hoặc vi phạm quy định, cần người xử lý trước khi tính lương. |
| Ngày chốt dữ liệu | Ngày công ty đặt để dữ liệu công, phép, tăng ca của kỳ được khoá lại cho việc tính lương. |
| Tăng ca vượt quy định | Giờ tăng ca vượt giới hạn theo quy chế nội bộ và quy định hiện hành, lấy từ bảng tham số lao động. |
5. Trách nhiệm
| Vai trò | RACI | Trách nhiệm |
|---|---|---|
| Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi | R · Thực hiện | Thực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết. |
| Trưởng phòng Nhân sự (con người) | A · Chịu trách nhiệm cuối | Chịu trách nhiệm dữ liệu công, phép được chốt đúng và đủ trước khi chuyển tính lương. |
| Chuyên viên lương và phúc lợi | R · Thực hiện | Xử lý điểm lệch với nhân viên và quản lý, sửa dữ liệu nguồn nếu cần, chốt dữ liệu. |
| Quản lý trực tiếp | C · Được hỏi ý kiến | Xác nhận công, phép và tăng ca của nhân viên thuộc bộ phận mình. |
| Kế toán tiền lương | I · Được thông báo | Nhận dữ liệu đã chốt để tính lương. |
6. Đầu vào và đầu ra
Đầu vào
- Dữ liệu chấm công của kỳ lương
- Đơn nghỉ phép và đơn tăng ca cùng trạng thái duyệt
- Danh sách nhân viên mới vào và nghỉ việc trong kỳ
Đầu ra
- Danh sách điểm lệch theo nhân viên, ghi rõ loại lệch và người cần xử lý
- Báo cáo kiểm dữ liệu trước kỳ lương
- Xác nhận dữ liệu đã chốt gửi người tính lương
Nhận từ đâu, giao cho ai
| Chiều | Nơi gửi hoặc nơi nhận | Nội dung |
|---|---|---|
| Nhận từ | Dữ liệu chấm công | Dữ liệu công của kỳ lương |
| Nhận từ | QT-NS-07 Xin nghỉ phép và đăng ký tăng ca | Đơn nghỉ phép và tăng ca đã duyệt của kỳ lương |
| Giao cho | Chuyên viên lương và phúc lợi | Danh sách điểm lệch theo nhân viên |
| Giao cho | Kế toán tiền lương | Xác nhận dữ liệu đã chốt |
7. Lưu đồ
- 1Lấy dữ liệu và xác định kỳ lươngTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
- 2Đối chiếu giữa các nguồnTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
- 3Liệt kê điểm lệchTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
- 4Gửi danh sách cho người xử lýTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
- 5Xử lý điểm lệchChuyên viên lương và phúc lợi
- 6Kiểm lại sau xử lýTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
- 7Chốt dữ liệu và bàn giao tính lươngTrưởng phòng Nhân sự (con người)
- 8Đo lỗi sau kỳ lươngTín · Trợ lý Lương & Phúc lợi
Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết
8. Nội dung quy trình
| Bước | Người làm | Nội dung | Hồ sơ | Thời hạn | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Lấy dữ liệu và xác định kỳ lương | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Bản chụp dữ liệu tại thời điểm kiểm | Ngày 20 hằng tháng hoặc theo lịch kỳ lương (đề xuất ban đầu) | Nhân viên AI không có quyền sửa dữ liệu nguồn; quyền chỉ đọc tách riêng khỏi các nhân viên AI khác. |
| 2. Đối chiếu giữa các nguồn | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Bảng đối chiếu nguồn | Trong 4 giờ làm việc | Đối chiếu theo từng nhân viên và từng ngày, không dùng số tổng để ước chừng. |
| 3. Liệt kê điểm lệch | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Danh sách điểm lệch theo nhân viên | Cùng ngày lấy dữ liệu | Chỉ nêu điểm lệch và gợi ý; không tự sửa số, không tính lương. |
| 4. Gửi danh sách cho người xử lý | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Thư gửi điểm lệch | Trong ngày lấy dữ liệu | Mỗi quản lý chỉ thấy điểm lệch của nhân viên thuộc bộ phận mình. |
| 5. Xử lý điểm lệch | Con người Chuyên viên lương và phúc lợi |
|
Cột kết quả xử lý trong danh sách điểm lệch | Trước ngày chốt dữ liệu | Chỉ con người quyết định nghi vấn có phải sai phạm hay không. |
| 6. Kiểm lại sau xử lý | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Báo cáo kiểm dữ liệu trước kỳ lương | Trong 1 ngày làm việc sau khi nhận kết quả xử lý | Số điểm lệch trước và sau xử lý phải khớp với số đã giải quyết. |
| 7. Chốt dữ liệu và bàn giao tính lương | Con người Trưởng phòng Nhân sự (con người) |
|
Xác nhận chốt dữ liệu kỳ lương | Đúng ngày chốt dữ liệu của kỳ | Chưa có xác nhận chốt thì không chuyển tính lương; nhân viên AI không tính hay chi lương. |
| 8. Đo lỗi sau kỳ lương | Nhân viên AI Tín · Trợ lý Lương & Phúc lợi |
|
Ghi chú rút kinh nghiệm kỳ lương | Trong tuần sau khi trả lương | — |
9. Xử lý ngoại lệ
| Tình huống | Cách xử lý |
|---|---|
| Dữ liệu chấm công của một bộ phận chưa đủ vào ngày kiểm | Đánh dấu bộ phận thiếu, báo chuyên viên lương và quản lý; kiểm lại ngay khi dữ liệu về, không bỏ qua bộ phận đó. |
| Nhân viên nghỉ phép hoặc nghỉ không lương chưa có đơn | Liệt kê là điểm lệch phép chưa duyệt; người có thẩm quyền xử lý, nhân viên AI không tự gán loại nghỉ. |
| Tăng ca vượt giới hạn theo quy chế hoặc quy định | Nêu số giờ và nguồn giới hạn từ bảng tham số lao động, chuyển Trưởng phòng Nhân sự; không tự cắt giờ. |
| Nhân viên vào hoặc nghỉ việc giữa kỳ | Kiểm số ngày công theo ngày hiệu lực trong hồ sơ; chênh lệch được báo chuyên viên lương xử lý. |
| Dữ liệu nguồn bị sửa sau khi đã chốt | Nhân viên AI ghi nhận thay đổi vào bản chụp mới, báo Trưởng phòng Nhân sự và người tính lương để quyết định điều chỉnh. |
10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát
| Rủi ro | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|
| Lương sai do dữ liệu công, phép không khớp | Đối chiếu từng nhân viên từng ngày, kiểm lại sau xử lý, chỉ chốt khi có xác nhận của Trưởng phòng Nhân sự. |
| Lộ dữ liệu lương và hồ sơ cá nhân | Nhân viên AI chỉ có quyền đọc dữ liệu công, phép; không thấy mức lương; mỗi quản lý chỉ nhận phần của bộ phận mình. |
| Nhân viên AI sửa nhầm dữ liệu nguồn | Quyền chỉ đọc; mọi chỉnh sửa do con người thực hiện và ghi lại. |
| Bỏ sót nhân viên vào hoặc nghỉ giữa kỳ | Luôn lấy danh sách vào và nghỉ trong kỳ làm đầu vào bắt buộc của bước đối chiếu. |
11. Biểu mẫu
Danh sách điểm lệch trước kỳ lương
Kỳ lương · Họ tên nhân viên · Bộ phận · Ngày · Loại điểm lệch · Số liệu nguồn chấm công · Số liệu nguồn nghỉ phép · Số liệu nguồn tăng ca · Người xử lý · Cách xử lý gợi ý · Kết quả xử lý
Báo cáo kiểm dữ liệu trước kỳ lương
Kỳ lương · Số nhân viên đã kiểm · Số điểm lệch phát hiện · Số đã xử lý · Số còn tồn và lý do · Người xác nhận chốt · Ngày chốt
12. Hồ sơ lưu
| Hồ sơ | Nơi lưu | Thời hạn lưu | Người chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|
| Danh sách điểm lệch và báo cáo kiểm | Kho tài liệu phòng Nhân sự, thư mục lương theo kỳ, có phân quyền | Theo thời hạn lưu chứng từ lương công ty đặt (tra bảng tham số) | Chuyên viên lương và phúc lợi |
| Bản chụp dữ liệu công, phép tại thời điểm kiểm | Kho tài liệu phòng Nhân sự, thư mục lương theo kỳ, có phân quyền | Theo thời hạn lưu chứng từ lương công ty đặt (tra bảng tham số) | Chuyên viên lương và phúc lợi |
| Xác nhận chốt dữ liệu kỳ lương | Kho tài liệu phòng Nhân sự, thư mục lương theo kỳ, có phân quyền | Theo thời hạn lưu chứng từ lương công ty đặt (tra bảng tham số) | Trưởng phòng Nhân sự |
13. Chỉ số theo dõi
| Chỉ số | Cách tính | Mục tiêu | Tần suất |
|---|---|---|---|
| Số lỗi lương phải điều chỉnh sau khi trả | Số khoản lương phải điều chỉnh sau kỳ trả liên quan tới công, phép, tăng ca | Giảm dần và tiến tới 0 (đề xuất ban đầu) | Hằng tháng |
| Tỷ lệ điểm lệch xử lý xong trước ngày chốt | Số điểm lệch xử lý xong trước ngày chốt chia tổng số điểm lệch phát hiện | Từ 95% (đề xuất ban đầu) | Hằng tháng |
| Số điểm lệch phát sinh sau khi đã chốt | Số điểm lệch được phát hiện sau ngày chốt dữ liệu trong cùng kỳ | Bằng 0 | Hằng tháng |
14. Lịch sử sửa đổi
| Phiên bản | Ngày | Nội dung sửa đổi | Người duyệt |
|---|---|---|---|
| 1.0 | [ngày ban hành] | Ban hành lần đầu | [họ tên] |