Dùng thử miễn phí
← Chăm sóc khách hàng · Danh mục quy trình

Gợi ý câu trả lời từ kho tri thức

Bảo đảm nhân viên khi mở một phiếu có sẵn câu trả lời nháp dựa trên tài liệu chính thức và các ca đã giải quyết, mỗi ý đều dẫn nguồn, để câu trả lời gửi khách nhất quán, đúng và nhanh hơn mà quyền quyết định vẫn thuộc về người.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHGợi ý câu trả lời từ kho tri thứcMã tài liệuQT-CS-02
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Bảo đảm nhân viên khi mở một phiếu có sẵn câu trả lời nháp dựa trên tài liệu chính thức và các ca đã giải quyết, mỗi ý đều dẫn nguồn, để câu trả lời gửi khách nhất quán, đúng và nhanh hơn mà quyền quyết định vẫn thuộc về người.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho mọi phiếu hỗ trợ đã có người phụ trách cần câu trả lời cho khách: hướng dẫn sử dụng, cách khắc phục sự cố, giải thích quy trình và chính sách đã có trong tài liệu công ty.

Không áp dụng: Không áp dụng cho việc hứa thời hạn, hoàn tiền, bồi thường hay kết luận khiếu nại, không áp dụng khi nhân viên AI trả lời thẳng khách; mọi nội dung gửi ra ngoài đều do nhân viên quyết định.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Làm xong, chờ duyệt Làm tới bước cuối, trình phiếu theo kỹ năng trinh-duyet.

Người cầm lái đội: Trưởng nhóm CSKH. Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.

Người duyệt theo thẩm quyền: Nhân viên CSKH.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
7.1.6Tri thức của tổ chức
8.5Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.5.5Hoạt động sau giao hàng
9.1Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
  • Kho tri thức và các bài hướng dẫn đã được duyệt
  • Lịch sử phiếu đã giải quyết
  • Chính sách bảo hành, đổi trả và hoàn tiền của công ty
  • Quy trình Tóm tắt khi chuyển ca hoặc chuyển cấp
  • Quy trình Phát hiện vấn đề lặp, đề xuất bài hướng dẫn

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Câu trả lời nhápBản soạn sẵn cho nhân viên đọc, sửa rồi mới gửi khách; chưa phải câu trả lời chính thức.
Trích dẫn nguồnChỉ rõ bài hướng dẫn hoặc phiếu cũ mà từng ý trong nháp dựa vào.
Phiếu tương tựPhiếu đã đóng có cùng sản phẩm, cùng triệu chứng và cùng nguyên nhân với phiếu đang xử lý.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thứcR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên CSKHR · Thực hiệnĐọc, đối chiếu nguồn, sửa nháp và gửi câu trả lời cho khách.
Trưởng nhóm CSKHA · Chịu trách nhiệm cuốiChịu trách nhiệm chất lượng câu trả lời và quyết định khi nội dung liên quan cam kết hay chính sách.
Người phụ trách tri thứcC · Được hỏi ý kiếnDuyệt, sửa bài hướng dẫn khi nhân viên báo nguồn sai hoặc thiếu.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Phiếu đang mở kèm nội dung và lịch sử trao đổi với khách
  • Kho tri thức và các phiếu đã giải quyết
  • Chính sách và hướng dẫn trong Bộ não công ty

Đầu ra

  • Câu trả lời nháp có trích dẫn nguồn cho từng ý
  • Ghi chú không tìm thấy nguồn khi tài liệu chưa có
  • Phản hồi của nhân viên về chất lượng nháp

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từQT-CS-01 Phân loại và tạo phiếuPhiếu đã phân loại cần câu trả lời
Nhận từQT-CS-06 Phát hiện vấn đề lặp, đề xuất bài hướng dẫnBài hướng dẫn mới trong kho tri thức
Giao choNhân viên CSKHCâu trả lời nháp có trích dẫn nguồn
Giao choQT-CS-06 Phát hiện vấn đề lặp, đề xuất bài hướng dẫnCâu hỏi chưa có trong kho tri thức

7. Lưu đồ

  1. 1Hiểu câu hỏi của phiếuTâm · Trợ lý Tri thức
  2. 2Tìm tài liệu và phiếu tương tựTâm · Trợ lý Tri thức
  3. 3Soạn nháp có trích dẫnTâm · Trợ lý Tri thức
  4. 4Báo rõ khi không tìm thấyTâm · Trợ lý Tri thức
  5. 5Đọc, sửa và đối chiếu nguồnNhân viên CSKH
  6. 6Gửi kháchNhân viên CSKH
  7. 7Ghi nhận mức dùng nhápTâm · Trợ lý Tri thức

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Hiểu câu hỏi của phiếuNhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thức
  • Đọc nội dung phiếu và lịch sử trao đổi, xác định rõ khách đang hỏi điều gì và đã thử gì.
  • Tách câu hỏi thành từng ý cần trả lời, mỗi ý một dòng.
Danh sách ý cần trả lời trong ghi chú phiếuKhi nhân viên mở phiếu—
2. Tìm tài liệu và phiếu tương tựNhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thức
  • Tìm trong kho tri thức các bài hướng dẫn liên quan, ưu tiên bản mới nhất đã được duyệt.
  • Tìm các phiếu đã giải quyết cùng sản phẩm và cùng triệu chứng, ghi cách đã xử lý và kết quả.
  • Loại bỏ nguồn đã lỗi thời hoặc mâu thuẫn với chính sách hiện hành.
Danh sách nguồn đã tìmTrong 2 phút sau khi mở phiếu (đề xuất ban đầu)Chỉ dùng nguồn nội bộ đã duyệt; không dùng kiến thức chung bên ngoài để lấp chỗ trống.
3. Soạn nháp có trích dẫnNhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thức
  • Soạn câu trả lời nháp bằng giọng thân thiện, ngắn gọn, đi từng ý theo danh sách đã tách.
  • Dẫn nguồn cho từng ý bằng tên bài hoặc mã phiếu cũ, để nhân viên mở ra đối chiếu được.
  • Không đưa thời hạn, cam kết, hoàn tiền hay bồi thường vào nháp; chỗ cần quyết thì đánh dấu để nhân viên điền.
Bản nháp gắn vào phiếuTrong 3 phút sau khi mở phiếu (đề xuất ban đầu)Tự kiểm: mỗi ý đều có nguồn, không còn chỗ trống chưa đánh dấu, không có cam kết thay người.
4. Báo rõ khi không tìm thấyNhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thức
  • Ý nào không có nguồn thì ghi rõ là tài liệu chưa có, không tự nghĩ ra câu trả lời.
  • Đề xuất nhân viên hỏi bộ phận chuyên môn và gắn ý đó vào danh sách bài còn thiếu.
Ghi chú không có nguồn và mục vào danh sách bài còn thiếu—Câu trả lời có trích dẫn vẫn phải được người đọc lại; có nguồn không có nghĩa là đúng với tình huống của khách.
5. Đọc, sửa và đối chiếu nguồnCon người Nhân viên CSKH
  • Mở từng nguồn được dẫn để đối chiếu, sửa các chỗ không khớp tình huống thật của khách.
  • Điền hoặc quyết các chỗ được đánh dấu, đặc biệt mọi nội dung liên quan thời hạn, hoàn tiền, bồi thường.
  • Nội dung chạm chính sách hoặc có thể gây tranh chấp thì hỏi Trưởng nhóm CSKH trước khi gửi.
Bản nháp đã sửa kèm đánh dấu phần đã đối chiếuTheo thời hạn phản hồi của phiếuNhân viên chịu trách nhiệm với nội dung gửi đi; không gửi ý chưa đối chiếu nguồn.
6. Gửi kháchCon người Nhân viên CSKH
  • Gửi câu trả lời cho khách qua đúng kênh khách đã dùng.
  • Ghi vào phiếu việc đã trả lời, nội dung gửi và hướng xử lý tiếp theo.
Tin trả lời đã gửi trên phiếuTheo cam kết phản hồi của mức ưu tiênChỉ người được phân quyền mới gửi tin ra khách.
7. Ghi nhận mức dùng nhápNhân viên AI Tâm · Trợ lý Tri thức
  • So bản nháp với bản đã gửi, phân loại: dùng nguyên văn, sửa nhẹ, sửa nhiều, không dùng.
  • Với bản bị sửa nhiều hoặc không dùng, ghi nguyên nhân thành quy tắc để lần sau không lặp.
Bảng theo dõi chất lượng nhápTrong ngày phiếu được trả lờiNguồn bị nhân viên báo sai hoặc thiếu được chuyển Người phụ trách tri thức xem xét.

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Không tìm thấy tài liệu hoặc phiếu tương tựGhi rõ là không có nguồn, không soạn nội dung suy đoán; đề xuất nhân viên hỏi bộ phận chuyên môn và thêm mục vào danh sách bài còn thiếu.
Hai nguồn mâu thuẫn nhauNêu cả hai nguồn trong nháp, đánh dấu mâu thuẫn và chuyển Người phụ trách tri thức xác định nguồn đúng; không tự chọn một bên.
Khách đang bức xúc hoặc là khiếu nạiKhông soạn nháp trả lời; tóm tắt phiếu và chuyển Trưởng nhóm CSKH. Người xử lý tự viết câu trả lời.
Câu hỏi liên quan giá hoặc tình trạng hàngKhông trả lời giá; đánh dấu và gợi ý chuyển phòng Kinh doanh theo quy tắc phân luồng.
Bài hướng dẫn đã cũ so với sản phẩm hiện hànhKhông dẫn bài đó như đúng; báo Người phụ trách tri thức cập nhật và ghi chú trên nháp để nhân viên kiểm lại.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Nháp đúng văn phong nhưng sai nội dung, nhân viên tin và gửiMỗi ý có nguồn mở được; nhân viên đối chiếu trước khi gửi; theo dõi tỷ lệ nháp bị sửa nhiều để phát hiện sớm.
Câu trả lời vô tình chứa cam kết hay hứa hẹnNháp không chứa thời hạn, hoàn tiền, bồi thường; các chỗ này luôn do nhân viên quyết định.
Dẫn tài liệu lỗi thời hoặc chưa duyệtChỉ dùng bài ở trạng thái đã duyệt và bản mới nhất; Người phụ trách tri thức rà định kỳ.
Rò thông tin của khách này sang câu trả lời cho khách khácPhiếu tương tự chỉ dùng cách xử lý, đã loại tên, số liên lạc và dữ liệu riêng của khách cũ.

11. Biểu mẫu

BM-CS-02-01

Câu trả lời nháp có trích dẫn

Mã phiếu · Ý cần trả lời · Nội dung nháp · Nguồn dẫn · Ý không có nguồn · Chỗ cần nhân viên quyết · Thời điểm soạn

BM-CS-02-02

Phản hồi chất lượng nháp

Mã phiếu · Mức dùng nháp · Điểm bị sửa · Nguyên nhân · Nguồn cần cập nhật

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Bản nháp và câu trả lời đã gửiHệ thống phiếu, mục trao đổiTheo bảng thời hạn lưu của công tyTrưởng nhóm CSKH
Bảng theo dõi chất lượng nhápKho tài liệu công ty, thư mục CSKHTheo bảng thời hạn lưu của công tyNgười phụ trách tri thức

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Thời gian xử lý mỗi phiếuTrung bình thời gian từ lúc mở phiếu đến lúc gửi câu trả lờiGiảm ít nhất 20% so với trước khi dùng nháp (đề xuất ban đầu)Hằng tháng
Tỷ lệ nháp được dùng gần như nguyên vănSố nháp dùng nguyên văn hoặc sửa nhẹ chia tổng số nháp đã soạnTừ 70% (đề xuất ban đầu, công ty đặt lại)Hằng tuần
Tỷ lệ ý dẫn nguồn sai hoặc lỗi thờiSố ý bị nhân viên báo nguồn sai chia tổng số ý có dẫn nguồnDưới 3% (đề xuất ban đầu)Hằng tháng

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.