Dùng thử miễn phí
← Đơn hàng – Giao vận · Danh mục quy trình

Kiểm đơn trước khi xuất

Bảo đảm mọi đơn từ các kênh bán chỉ được chuyển sang xuất kho khi đã đủ bốn điều kiện: còn tồn, thanh toán đúng hình thức, địa chỉ và số điện thoại đủ, ghi chú giao rõ. Đơn thiếu điều kiện được chặn sớm, nêu đúng người xử lý, để không đơn nào nằm chờ quá một ngày mà không ai biết.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHKiểm đơn trước khi xuấtMã tài liệuQT-GV-01
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Bảo đảm mọi đơn từ các kênh bán chỉ được chuyển sang xuất kho khi đã đủ bốn điều kiện: còn tồn, thanh toán đúng hình thức, địa chỉ và số điện thoại đủ, ghi chú giao rõ. Đơn thiếu điều kiện được chặn sớm, nêu đúng người xử lý, để không đơn nào nằm chờ quá một ngày mà không ai biết.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho mọi đơn mới phát sinh từ bất kỳ kênh bán nào của công ty, gồm đơn trực tiếp, đơn từ sàn thương mại điện tử, đơn qua mạng xã hội và đơn khách quen đặt lại.

Không áp dụng: Không áp dụng cho việc chọn hãng và tạo vận đơn (xem quy trình Chọn hãng và gom tuyến), xử lý đổi trả sau giao (xem quy trình đổi trả liên phòng) và tư vấn bán hàng trước khi có đơn.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Tự làm Tự làm trọn, báo kết quả. Chỉ dừng khi gặp điểm bất thường.

Người cầm lái đội: Trưởng điều phối (con người). Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
8.2Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
8.5Sản xuất và cung cấp dịch vụ
8.6Thông qua sản phẩm và dịch vụ
9.1Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
  • Quy chế xác nhận và xuất đơn của công ty
  • Bảng quy ước hạn giao đã hứa theo khu vực và hình thức giao
  • Mẫu ghi chú giao hàng chuẩn trong Bộ não công ty
  • Quy trình Chọn hãng và gom tuyến

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Đơn đủ điều kiện xuấtĐơn đã đạt đủ bốn điều kiện: tồn, thanh toán, địa chỉ và số điện thoại, ghi chú giao.
Đơn bị chặnĐơn thiếu ít nhất một điều kiện nên chưa được xuất, kèm lý do và người xử lý.
Đơn trùng nghi vấnHai đơn cùng khách, cùng hàng, cách nhau vài phút, có thể do khách bấm đặt hai lần.
Hạn giao đã hứaNgày giao công ty đã cam kết với khách lúc nhận đơn, dùng để xếp thứ tự xuất.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơnR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên xác nhận đơnR · Thực hiệnXác nhận đơn sẵn sàng, quyết định đơn trùng, liên hệ khách để bổ sung điều kiện còn thiếu.
Thủ khoR · Thực hiệnXuất kho đúng thứ tự danh sách và báo ngay khi tồn thực tế lệch với phần mềm.
Trưởng điều phối (con người)A · Chịu trách nhiệm cuốiChịu trách nhiệm đơn không nằm chờ quá hạn; quyết định các đơn bị chặn kéo dài.
Nhân viên chăm sóc kháchC · Được hỏi ý kiếnHỗ trợ liên hệ khách khi đơn thiếu địa chỉ, số điện thoại hoặc ghi chú giao.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Danh sách đơn mới từ mọi kênh bán trong phần mềm bán hàng
  • Số tồn hiện tại theo từng mặt hàng trong phần mềm kho
  • Trạng thái thanh toán của từng đơn theo hình thức khách chọn
  • Quy chế xác nhận đơn và mẫu ghi chú giao hàng trong Bộ não công ty

Đầu ra

  • Danh sách đơn sẵn sàng xuất, xếp theo hạn giao đã hứa gần trước
  • Danh sách đơn bị chặn kèm điều kiện thiếu và người cần xử lý
  • Danh sách đơn trùng nghi vấn chờ người xác nhận

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từPhần mềm bán hàng – khoĐơn mới từ các kênh bán
Giao choThủ khoDanh sách đơn sẵn sàng xuất theo thứ tự
Giao choNhân viên xác nhận đơnĐơn bị chặn kèm lý do
Giao choQT-GV-02 Chọn hãng và gom tuyếnĐơn sẵn sàng xuất của đợt
Giao choQT-LP-11 Đơn hàng từ xác nhận đến thu tiềnĐơn bị chặn cần phòng khác gỡ

7. Lưu đồ

  1. 1Gom đơn mớiTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  2. 2Kiểm bốn điều kiệnTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  3. 3Phát hiện đơn trùngTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  4. 4Phân loại và nêu người xử lýTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  5. 5Xếp thứ tự và lập phiếu trìnhTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  6. 6Xác nhận đơn và xử lý đơn bị chặnNhân viên xác nhận đơn
  7. 7Xuất kho theo thứ tựThủ kho
  8. 8Theo dõi đơn bị chặn và đóngTrí · Trợ lý Xử lý đơn

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Gom đơn mớiNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Đọc toàn bộ đơn mới chưa xử lý từ mọi kênh bán trong phần mềm bán hàng.
  • Ghi nhận mã đơn, kênh bán, giờ nhận, hình thức thanh toán và hạn giao đã hứa của từng đơn.
Danh sách đơn chờ kiểm trong ngàyHai lần mỗi ngày và khi có đơn gấpĐối chiếu số đơn đã gom với số đơn mới của từng kênh, thiếu kênh nào thì báo ngay.
2. Kiểm bốn điều kiệnNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Kiểm tồn: số lượng còn đủ cho từng dòng hàng trong đơn, tính cả hàng đã giữ cho đơn khác.
  • Kiểm thanh toán: đơn trả trước đã có tiền về, đơn thu hộ đã ghi số tiền cần thu đúng với tổng đơn.
  • Kiểm địa chỉ và số điện thoại: đủ tỉnh, quận, phường, số nhà; số điện thoại đủ chữ số.
  • Kiểm ghi chú giao: có yêu cầu giờ giao, người nhận, hàng dễ vỡ thì ghi rõ, không mâu thuẫn nhau.
Cột kết quả kiểm bốn điều kiện trên danh sáchTrong 2 giờ làm việc từ khi gomSố tồn chỉ lấy từ phần mềm kho; nghi tồn lệch thì đánh dấu để Thủ kho kiểm, không tự coi là đủ.
3. Phát hiện đơn trùngNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Tìm các cặp đơn cùng khách, cùng hàng, cùng địa chỉ, cách nhau vài phút.
  • Đánh dấu từng cặp là đơn trùng nghi vấn và nêu căn cứ so sánh; không huỷ và không gộp đơn.
Danh sách đơn trùng nghi vấnCùng lượt kiểmChỉ người xác nhận mới quyết định đơn nào giữ, đơn nào bỏ.
4. Phân loại và nêu người xử lýNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Tách đơn thành ba nhóm: sẵn sàng xuất, bị chặn, trùng nghi vấn.
  • Với mỗi đơn bị chặn, nêu đúng điều kiện thiếu và người cần xử lý: Thủ kho cho tồn, Kế toán cho thanh toán, Nhân viên xác nhận đơn cho địa chỉ và ghi chú.
Danh sách đơn bị chặn kèm lý doCùng lượt kiểmMỗi đơn bị chặn chỉ ghi một lý do chính đang chặn và một người xử lý, không ghi chung chung.
5. Xếp thứ tự và lập phiếu trìnhNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Xếp đơn sẵn sàng theo hạn giao đã hứa, đơn gần hạn nhất đứng trước.
  • Soạn phiếu trình một màn hình: số đơn sẵn sàng, số đơn bị chặn, đơn quá 24 giờ, đơn trùng cần quyết.
  • Tự kiểm ba điểm trước khi trình: đủ đơn, số cộng đúng, không còn dòng thiếu lý do.
Phiếu trình danh sách đơn trong ngàyTrước giờ xuất kho đầu tiên của ngàyĐơn quá 24 giờ chưa xuất phải đứng đầu phiếu, kèm lý do.
6. Xác nhận đơn và xử lý đơn bị chặnCon người Nhân viên xác nhận đơn
  • Đọc phiếu trình, xác nhận các đơn sẵn sàng và quyết định đơn trùng: giữ một đơn, huỷ đơn còn lại trong phần mềm.
  • Liên hệ khách để bổ sung địa chỉ, số điện thoại hoặc ghi chú giao cho đơn bị chặn; ghi kết quả vào đơn.
Đơn đã xác nhận hoặc ghi chú xử lý trên đơn bị chặnTrong 4 giờ làm việc từ khi nhận phiếuViệc xác nhận, huỷ đơn và liên hệ khách luôn do con người; không có xác nhận thì đơn không được xuất.
7. Xuất kho theo thứ tựCon người Thủ kho
  • Soạn và xuất hàng theo đúng thứ tự trong danh sách đã xác nhận.
  • Báo ngay cho Nhân viên xác nhận đơn khi thực tế thiếu hàng hoặc hàng lỗi so với phần mềm.
Phiếu xuất khoTrong ngày xác nhậnKhông xuất đơn chưa có xác nhận; đơn đổi thứ tự phải ghi lý do.
8. Theo dõi đơn bị chặn và đóngNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Theo dõi từng đơn bị chặn tới khi được giải quyết, nhắc người xử lý một lần khi đơn sắp quá 24 giờ.
  • Đơn quá 24 giờ vẫn bị chặn: báo Trưởng điều phối kèm lý do và việc đã làm.
  • Ghi lý do lỗi lặp lại thành quy tắc kiểm để các lần sau bắt được sớm hơn.
Nhật ký đơn bị chặnCập nhật hằng ngàyIm lặng của người xử lý không được coi là đã giải quyết.

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Đơn gấp cần xuất ngoài lượt kiểmNhân viên AI kiểm ngay đơn đó theo cùng bốn điều kiện, đưa lên đầu phiếu và báo Nhân viên xác nhận đơn; không bỏ bước kiểm vì gấp.
Tồn trên phần mềm khác tồn thực tếĐánh dấu đơn bị chặn vì tồn, báo Thủ kho kiểm đếm; chỉ khi Thủ kho xác nhận tồn mới đưa đơn lại danh sách sẵn sàng.
Khách thanh toán trước nhưng tiền chưa hiện vềGiữ đơn ở nhóm bị chặn vì thanh toán, chuyển Kế toán đối chiếu; nhân viên AI không tự coi lời khách hoặc ảnh chụp là đã thanh toán.
Khách đổi địa chỉ hoặc nội dung đơn sau khi đã vào danh sáchRút đơn khỏi danh sách sẵn sàng, kiểm lại từ đầu bốn điều kiện sau khi Nhân viên xác nhận đơn cập nhật đơn.
Không phân biệt được đơn trùng thật hay khách mua hai lần có chủ ýGiữ cả hai đơn ở nhóm nghi vấn và để Nhân viên xác nhận đơn hỏi khách; không tự huỷ đơn nào.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Xuất đơn thiếu điều kiện gây giao thất bại hoặc hoàn hàngBốn điều kiện kiểm cho mọi đơn trước khi vào danh sách; đơn thiếu bị chặn và nêu người xử lý.
Xuất trùng một đơn hai lầnDò đơn trùng ở mỗi lượt kiểm và chỉ người xác nhận mới quyết định giữ đơn nào.
Đơn gần hạn bị xuất sau đơn xa hạnXếp thứ tự theo hạn giao đã hứa và đưa đơn quá 24 giờ lên đầu phiếu trình.
Lộ thông tin liên hệ của kháchĐịa chỉ và số điện thoại chỉ dùng để giao hàng, không chép sang kênh hay bảng khác.

11. Biểu mẫu

BM-GV-01-01

Danh sách kiểm đơn trước khi xuất

Mã đơn · Kênh bán · Giờ nhận đơn · Hạn giao đã hứa · Kết quả kiểm tồn · Kết quả kiểm thanh toán · Kết quả kiểm địa chỉ và số điện thoại · Kết quả kiểm ghi chú giao · Nhóm phân loại · Người xử lý

BM-GV-01-02

Phiếu trình danh sách đơn trong ngày

Ngày lập · Số đơn sẵn sàng · Số đơn bị chặn · Số đơn quá 24 giờ · Đơn trùng nghi vấn · Điểm cần chú ý · Người xác nhận

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Danh sách kiểm đơn hằng ngàyKho tài liệu công ty, thư mục Giao vận theo năm và thángTheo bảng thời hạn lưu của công tyTrưởng điều phối
Nhật ký đơn bị chặnKho tài liệu công ty, thư mục Giao vậnTheo bảng thời hạn lưu của công tyNhân viên xác nhận đơn

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Thời gian từ lúc có đơn tới lúc xuất khoSố giờ làm việc trung bình từ lúc nhận đơn tới lúc xuất kho của đơn đủ điều kiệnKhông quá 24 giờ (đề xuất ban đầu)Hằng tuần
Tỷ lệ đơn xuất saiSố đơn xuất sai hàng, sai địa chỉ hoặc thiếu điều kiện chia tổng số đơn đã xuấtDưới 1% (đề xuất ban đầu)Hằng tháng
Đơn chờ xuất quá 24 giờSố đơn chờ xuất quá 24 giờ tại thời điểm kiểm lúc 8 giờBằng 0 (đề xuất ban đầu)Hằng ngày

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.