Dùng thử miễn phí
← Liên phòng · Danh mục quy trình

Đơn hàng từ xác nhận đến thu tiền

Bảo đảm mỗi đơn hàng đi trọn từ xác nhận đến thu tiền mà không bị kẹt im lặng: đơn bị chặn được gọi đúng phòng gỡ, đơn đã xuất kho đều có hoá đơn, đơn thu hộ và đơn bán nợ được theo dõi đến khi tiền về.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHĐơn hàng từ xác nhận đến thu tiềnMã tài liệuQT-LP-11
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Bảo đảm mỗi đơn hàng đi trọn từ xác nhận đến thu tiền mà không bị kẹt im lặng: đơn bị chặn được gọi đúng phòng gỡ, đơn đã xuất kho đều có hoá đơn, đơn thu hộ và đơn bán nợ được theo dõi đến khi tiền về.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho mô hình thương mại với đơn hàng bán ra: đơn bị chặn, danh sách đơn đã xuất kho cuối ngày, đối chiếu hoá đơn, theo dõi tiền thu hộ và công nợ bán nợ.

Không áp dụng: Không áp dụng cho đổi trả và hoàn tiền (xem quy trình Xử lý một ca đổi trả), việc nhắn khách hay gọi hãng vận chuyển, và việc phát hành hoá đơn vốn do người có chữ ký số làm.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Làm xong, chờ duyệt Làm tới bước cuối, trình phiếu theo kỹ năng trinh-duyet.

Người duyệt theo thẩm quyền: Người có chữ ký số.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
4.4Hệ thống quản lý chất lượng và các quá trình của hệ thống
7.4Trao đổi thông tin
8.1Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện
8.2Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
8.6Thông qua sản phẩm và dịch vụ
  • Khuôn chuyển giao liên phòng (phiếu chuyển giao sáu dòng)
  • Chính sách bán hàng, điều kiện duyệt đơn và hạn mức công nợ khách trong Bộ não công ty
  • Hợp đồng và đối soát với đơn vị vận chuyển
  • Luật Kế toán và quy định hiện hành về hoá đơn (tra bản đang có hiệu lực)
  • Quy trình Xử lý một ca đổi trả

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Phiếu chuyển giao sáu dòngPhiếu gồm mục tiêu, bối cảnh, đầu vào, đầu ra, xong khi, không được; thiếu dòng nào thì chưa được chuyển.
Đơn bị chặnĐơn chưa đủ điều kiện đi tiếp vì thiếu tồn, thiếu thông tin hoặc chờ thanh toán.
Thu hộTiền khách trả khi nhận hàng do đơn vị vận chuyển thu và chuyển về cho công ty.
Bán nợĐơn bán cho khách theo công nợ với hạn thanh toán thoả thuận.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơnR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên AI Tùng · Trợ lý Nhập xuấtR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên AI Phúc · Trợ lý Doanh thu & Hoá đơnR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên AI Quyên · Trợ lý Đối soát thu hộ & HoànR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Nhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thuR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Trưởng điều phối giao vậnA · Chịu trách nhiệm cuốiChịu trách nhiệm đơn không kẹt giữa các phòng và đơn giao thất bại được xử lý.
Nhân viên phòng được gọi tênR · Thực hiệnGỡ điều kiện thiếu: Kho bổ sung tồn, Kinh doanh bổ sung thông tin, Kế toán xác nhận thanh toán.
Người có chữ ký sốR · Thực hiệnPhát hành hoá đơn khi đơn đủ điều kiện.
Kế toán thu tiềnR · Thực hiệnGhi nhận tiền thu hộ và tiền khách trả.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Danh sách đơn đang chờ, điều kiện còn thiếu của từng đơn
  • Danh sách đơn đã xuất kho cuối ngày
  • Danh sách hoá đơn đã lập
  • Bảng đối soát tiền thu hộ của đơn vị vận chuyển và sổ công nợ khách

Đầu ra

  • Phiếu gọi phòng gỡ cho từng đơn bị chặn
  • Danh sách đơn đã giao nhưng chưa có hoá đơn
  • Bảng đơn thu hộ chưa về tiền và đơn bán nợ theo hạn

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từQT-GV-01 Kiểm đơn trước khi xuấtĐơn bị chặn cần phòng khác gỡ
Nhận từQT-GV-03 Theo dõi đơn đang giao và đơn giao thất bạiĐơn giao thất bại cần xử lý liên phòng
Giao choNhân viên phòng được gọi tênĐơn bị chặn và điều kiện còn thiếu
Giao choNgười có chữ ký sốĐơn đã giao chưa có hoá đơn
Giao choQT-KT-03 Nhắc công nợ theo tuổi nợĐơn bán nợ cần theo hạn
Giao choQT-GV-04 Đối soát tiền thu hộ với hãngĐơn thu hộ cần đối soát
Giao choQT-KT-02 Đối soát doanh thu giữa CRM và sổ kế toánĐơn đã xuất và hoá đơn đã lập

7. Lưu đồ

  1. 1Nêu đơn bị chặn và gọi phòng gỡTrí · Trợ lý Xử lý đơn
  2. 2Gỡ điều kiện bị chặnNhân viên phòng được gọi tên
  3. 3Lập danh sách đơn đã xuất khoTùng · Trợ lý Nhập xuất
  4. 4Đối chiếu đơn xuất với hoá đơnPhúc · Trợ lý Doanh thu & Hoá đơn
  5. 5Theo dõi đơn thu hộQuyên · Trợ lý Đối soát thu hộ & Hoàn
  6. 6Theo dõi đơn bán nợOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  7. 7Phát hành hoá đơnNgười có chữ ký số
  8. 8Ghi nhận tiền và đóng đơnKế toán thu tiền
  9. 9Đóng đơn và cập nhật bảng theo dõiTrí · Trợ lý Xử lý đơn

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Nêu đơn bị chặn và gọi phòng gỡNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Liệt kê đơn bị chặn kèm điều kiện còn thiếu, đơn nào cũng ghi một điều kiện chính.
  • Gọi đích danh phòng cần xử lý bằng phiếu sáu dòng: Kho nếu thiếu tồn, Kinh doanh nếu thiếu thông tin, Kế toán nếu chờ thanh toán.
Phiếu chuyển giao sáu dòngTrong 2 giờ kể từ khi đơn bị chặn (đề xuất ban đầu)Không nhắn khách và không đổi trạng thái đơn.
2. Gỡ điều kiện bị chặnCon người Nhân viên phòng được gọi tên
  • Xử lý điều kiện thiếu trong phần việc của phòng mình và báo lại kết quả vào phòng Đơn hàng đến thu tiền.
  • Không gỡ được thì ghi lý do để Trưởng điều phối quyết.
Xác nhận gỡ hoặc lý do chưa gỡTrong ngày làm việcĐiều kiện bán nợ vượt hạn mức khách thì do người có thẩm quyền quyết.
3. Lập danh sách đơn đã xuất khoNhân viên AI Tùng · Trợ lý Nhập xuất
  • Cuối ngày, lập danh sách đơn đã xuất kho kèm mã đơn, mặt hàng và số lượng thực xuất.
  • Gửi danh sách vào phòng Đơn hàng đến thu tiền cho Kế toán.
Danh sách đơn đã xuất kho trong ngàyCuối mỗi ngày làm việcSố xuất lấy từ phiếu xuất kho, không điều chỉnh số tồn.
4. Đối chiếu đơn xuất với hoá đơnNhân viên AI Phúc · Trợ lý Doanh thu & Hoá đơn
  • So từng đơn đã xuất kho với hoá đơn đã lập theo mã đơn.
  • Đơn đã giao mà chưa có hoá đơn thì nêu ra trong danh sách riêng.
Danh sách đơn thiếu hoá đơnTrong 1 ngày làm việc từ khi nhận danh sáchHoá đơn lập theo thời điểm giao hàng, không theo lời nhắn.
5. Theo dõi đơn thu hộNhân viên AI Quyên · Trợ lý Đối soát thu hộ & Hoàn
  • Đối chiếu đơn thu hộ với tiền về từ đơn vị vận chuyển, nêu đơn chưa về tiền và đơn lệch số.
  • Đề xuất việc cần làm với từng đơn lệch để người xử lý quyết.
Bảng đối soát thu hộTheo kỳ đối soát với đơn vị vận chuyểnGhi nhận tiền thu hộ và khiếu nại hãng là việc của người.
6. Theo dõi đơn bán nợNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Theo dõi đơn bán nợ theo hạn thanh toán và nêu đơn sắp đến hạn hoặc quá hạn.
  • Soạn nháp thư nhắc theo mẫu đã duyệt cho Kế toán rà.
Bảng công nợ theo hạnHằng ngàyThư nhắc nợ gửi khách luôn do kế toán rà và bấm gửi.
7. Phát hành hoá đơnCon người Người có chữ ký số
  • Kiểm hoá đơn nháp với đơn đã xuất kho và phát hành khi đủ điều kiện.
  • Ghi số hoá đơn để danh sách đơn thiếu hoá đơn được cập nhật.
Hoá đơn đã phát hànhTheo quy định hiện hànhPhát hành hoá đơn luôn do người có chữ ký số làm.
8. Ghi nhận tiền và đóng đơnCon người Kế toán thu tiền
  • Ghi nhận tiền thu hộ hoặc tiền khách trả vào sổ và đối chiếu với đơn.
  • Báo đơn đã đủ giao, đủ hoá đơn, đủ tiền để đóng.
Ghi nhận thu tiềnTrong ngày tiền vềChỉ đóng đơn khi đủ ba điều kiện: giao, hoá đơn, tiền.
9. Đóng đơn và cập nhật bảng theo dõiNhân viên AI Trí · Trợ lý Xử lý đơn
  • Cập nhật bảng theo dõi đơn: đơn đã đóng, đơn còn treo kèm nguyên nhân.
  • Báo Trưởng điều phối danh sách đơn treo quá hạn.
Bảng theo dõi đơn cuối ngàyCuối mỗi ngày làm việcĐơn treo quá hạn đưa lên đầu danh sách.

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Đơn đã giao nhưng chưa có hoá đơnNêu vào danh sách thiếu hoá đơn kèm mã đơn và ngày giao; Kế toán lập hoá đơn nháp để người có chữ ký số phát hành.
Giao hàng thất bạiĐưa đơn vào danh sách của Trưởng điều phối để quyết giao lại hay hoàn kho; không đổi trạng thái đơn và không nhắn khách.
Tiền thu hộ lệch so với đơnGhi chênh lệch từng đơn, người xử lý đối chiếu với đơn vị vận chuyển; nhân viên AI không gọi hãng.
Đơn bán nợ vượt hạn mức công nợ của kháchGiữ đơn ở trạng thái bị chặn và trình người có thẩm quyền quyết có nâng hạn mức hay yêu cầu thanh toán trước.
Đơn đã xuất kho nhưng khách huỷChuyển sang quy trình đổi trả, không lập hoá đơn cho đơn đó và báo Kế toán.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Giao hàng nhưng không lập hoá đơn, mất doanh thu ghi nhậnĐối chiếu đơn đã xuất với hoá đơn mỗi ngày và nêu đơn thiếu.
Tiền thu hộ treo lâu không ai biếtĐối soát theo kỳ và nêu đơn chưa về tiền cho người xử lý.
Đơn bị chặn không ai xử lýMỗi đơn bị chặn có phiếu gọi đích danh phòng và hạn; Trưởng điều phối rà đơn treo.

11. Biểu mẫu

BM-LP-11-01

Phiếu chuyển giao sáu dòng

Số phiếu · Ngày chuyển · Người chuyển · Người nhận · Mục tiêu · Bối cảnh (mã khách, mã đơn, mã phiếu) · Đầu vào · Đầu ra · Xong khi · Không được · Xác nhận đã nhận đủ

BM-LP-11-02

Bảng theo dõi đơn từ xác nhận đến thu tiền

Mã đơn · Ngày xác nhận · Trạng thái chặn và điều kiện thiếu · Phòng được gọi tên · Ngày xuất kho · Ngày giao · Số hoá đơn · Hình thức thu tiền · Hạn thanh toán · Tiền đã về · Ghi chú

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Bảng theo dõi đơn hằng ngàyKho tài liệu công ty, thư mục Giao vận, theo năm và thángTheo bảng thời hạn lưu của công tyTrưởng điều phối giao vận
Danh sách đơn thiếu hoá đơnKho tài liệu công ty, thư mục Kế toán, phân quyềnTheo thời hạn lưu chứng từ kế toán do pháp luật quy định (tra bảng tham số)Kế toán trưởng
Bảng đối soát thu hộKho tài liệu công ty, thư mục Giao vận, theo năm và thángTheo thời hạn lưu chứng từ kế toán do pháp luật quy định (tra bảng tham số)Kế toán thu tiền

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Số đơn đã giao mà chưa có hoá đơn sau 2 ngàySố đơn giao quá 2 ngày chưa có hoá đơnBằng 0 (đề xuất ban đầu)Hằng ngày
Thời gian gỡ đơn bị chặnSố giờ làm việc trung bình từ lúc đơn bị chặn đến khi gỡKhông quá 8 giờ làm việc (đề xuất ban đầu)Hằng tuần
Tuổi trung bình tiền thu hộ chưa vềSố ngày trung bình của đơn thu hộ chưa về tiềnKhông quá 7 ngày (đề xuất ban đầu)Hằng tuần

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.