Dùng thử miễn phí
← Kế toán – Tài chính · Danh mục quy trình

Nhắc công nợ theo tuổi nợ

Bảo đảm công nợ phải thu được theo dõi theo tuổi nợ, mỗi thư nhắc được soạn đúng mức độ, đúng tình trạng của từng khách và luôn qua mắt kế toán trước khi gửi, để thu tiền đúng hạn mà không làm hỏng quan hệ với khách.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHNhắc công nợ theo tuổi nợMã tài liệuQT-KT-03
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Bảo đảm công nợ phải thu được theo dõi theo tuổi nợ, mỗi thư nhắc được soạn đúng mức độ, đúng tình trạng của từng khách và luôn qua mắt kế toán trước khi gửi, để thu tiền đúng hạn mà không làm hỏng quan hệ với khách.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho việc lập bảng tuổi nợ phải thu hằng tuần hoặc khi có người hỏi khách nào quá hạn, kiểm tình trạng từng khách, soạn thư nhắc nháp kèm đối chiếu công nợ và theo dõi kết quả sau khi kế toán gửi.

Không áp dụng: Không áp dụng cho việc gửi thư nhắc ra ngoài (luôn do kế toán rà và bấm gửi), thoả thuận lại điều khoản nợ hoặc xoá nợ (do lãnh đạo quyết), và các biện pháp pháp lý thu hồi nợ.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Làm xong, chờ duyệt Làm tới bước cuối, trình phiếu theo kỹ năng trinh-duyet.

Người cầm lái đội: Kế toán trưởng (con người). Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.

Người duyệt theo thẩm quyền: Kế toán công nợ.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
7.4Trao đổi thông tin
8.2Yêu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ
9.1Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1.2Sự thoả mãn của khách hàng
  • Chính sách công nợ và điều khoản thanh toán theo nhóm khách của công ty
  • Bảng tham số thuế và kế toán trong Bộ não công ty
  • Mẫu thư nhắc nợ theo ba mức độ của công ty
  • Quy trình Đối soát doanh thu
  • Bộ luật Dân sự (tra bản đang có hiệu lực)

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Tuổi nợSố ngày tính từ ngày đến hạn thanh toán của khoản phải thu tới ngày lập bảng.
Nhóm tuổi nợChưa đến hạn, quá 1–30 ngày, 31–60 ngày và trên 60 ngày, dùng để chọn mức độ nhắc.
Đối chiếu công nợBảng liệt kê hoá đơn, khoản đã thu và số còn lại gửi khách xác nhận.
Thư nhắc nhápThư do nhân viên AI soạn, dừng ở trạng thái nháp, chỉ gửi sau khi kế toán rà và bấm gửi.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thuR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Kế toán công nợR · Thực hiệnRà thư nhắc, sửa nội dung nếu cần, bấm gửi và ghi kết quả liên hệ với khách.
Kế toán trưởng (con người)A · Chịu trách nhiệm cuốiDuyệt thư nhắc từ lần thứ ba trở đi và quyết định biện pháp tiếp theo với khoản nợ kéo dài.
Phụ trách bán hàngC · Được hỏi ý kiếnCung cấp bối cảnh khách, thoả thuận riêng và hỗ trợ liên hệ khi khách chậm trả.
Giám đốcC · Được hỏi ý kiếnNhận báo cáo nợ quá hạn và quyết định thoả thuận lại điều khoản, xoá nợ hoặc biện pháp mạnh.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Sổ công nợ phải thu từ phần mềm kế toán (chỉ đọc)
  • Lịch sử khiếu nại, thoả thuận riêng và điều khoản thanh toán của từng khách trong hệ thống quản lý khách hàng
  • Mẫu thư nhắc và chính sách công nợ trong Bộ não công ty

Đầu ra

  • Bảng tuổi nợ theo khách kèm tình trạng từng khách
  • Thư nhắc nháp và bản đối chiếu công nợ đính kèm, đã được kế toán rà

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từPhần mềm kế toánSổ công nợ phải thu
Nhận từQT-LP-08 Hợp đồng đã ký sang triển khai và kế toánHoá đơn đã phát hành cần theo dõi công nợ
Nhận từQT-LP-11 Đơn hàng từ xác nhận đến thu tiềnĐơn bán nợ cần theo hạn
Giao choKế toán công nợBảng tuổi nợ và thư nhắc nháp theo từng khách
Giao choQT-KT-04 Chuẩn bị đóng sổ thángBảng tuổi nợ mới nhất
Giao choQT-LP-09 Hồ sơ trước gia hạnSố còn nợ và tuổi nợ của khách sắp gia hạn

7. Lưu đồ

  1. 1Lập bảng tuổi nợOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  2. 2Kiểm tình trạng và lịch sử từng kháchOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  3. 3Chọn mức độ nhắcOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  4. 4Soạn thư nhắc và bản đối chiếuOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  5. 5Soạn phiếu trìnhOanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  6. 6Rà thư và gửi kháchKế toán công nợ
  7. 7Ghi kết quả liên hệKế toán công nợ
  8. 8Cập nhật và báo cáoOanh · Trợ lý Công nợ phải thu

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Lập bảng tuổi nợNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Lấy sổ công nợ phải thu chỉ đọc, tính tuổi nợ từng hoá đơn từ ngày đến hạn tới ngày lập.
  • Xếp theo khách vào bốn nhóm: chưa đến hạn, quá 1–30, 31–60, trên 60 ngày.
  • Ghi trạng thái số liệu là đã khoá sổ hay tạm tính.
Bảng tuổi nợ theo kháchTrước 9 giờ thứ Ba theo lịch tuần; khi được hỏi thì ngay trong lượt trả lờiKhoản khách ứng trước hoặc có số dư có không được tính là nợ; ghi riêng.
2. Kiểm tình trạng và lịch sử từng kháchNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Với từng khách có khoản quá hạn, kiểm khách có đang khiếu nại, tranh chấp hoặc thoả thuận điều khoản riêng không.
  • Kiểm các lần nhắc trước: ngày nhắc, mức độ, khách có phản hồi chưa.
  • Ghi các điểm cần thận trọng như khách lớn, khách đang đàm phán gia hạn hợp đồng.
Cột tình trạng và lịch sử trong bảng tuổi nợTrong ngày lập bảngKhoản đang khiếu nại hoặc có thoả thuận riêng bị loại khỏi nhóm nhắc tự động và chuyển người phụ trách xử lý.
3. Chọn mức độ nhắcNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Chọn mức độ cho từng khách theo nhóm tuổi nợ và số lần đã nhắc, theo chính sách công nợ của công ty.
  • Đánh dấu khách đã nhắc từ lần thứ hai trở đi để kế toán chú ý và khách cần lần nhắc thứ ba trở đi để chuyển Kế toán trưởng.
Danh sách khách cần nhắc kèm mức độ—Lần nhắc thứ ba trở đi luôn do Kế toán trưởng duyệt trước khi gửi.
4. Soạn thư nhắc và bản đối chiếuNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Soạn thư nhắc nháp theo mẫu đúng mức độ, nêu hoá đơn, số tiền, ngày đến hạn và hướng dẫn thanh toán.
  • Lập bản đối chiếu công nợ đính kèm: các hoá đơn, khoản đã thu và số còn lại.
  • Thư chỉ ở dạng nháp, không gửi và không đặt lịch gửi.
Thư nhắc nháp và bản đối chiếu công nợTrong ngày lập bảngSố liệu trong thư lấy trực tiếp từ sổ; không dùng số nhớ hoặc số làm tròn.
5. Soạn phiếu trìnhNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Gom các thư nhắc thành một bảng, mỗi dòng một khách, dòng lệch chuẩn đưa lên đầu.
  • Nêu tổng nợ quá hạn, số khách theo nhóm tuổi nợ và các khách cần quyết định riêng.
Phiếu trình công nợ tuầnTrong ngày lập bảngTự kiểm: tổng bảng tuổi nợ khớp sổ, mọi thư có đối chiếu đi kèm, không còn chỗ trống.
6. Rà thư và gửi kháchCon người Kế toán công nợ
  • Đọc từng thư nháp và bản đối chiếu, sửa nội dung nếu cần, rồi tự bấm gửi cho khách.
  • Thư từ lần thứ ba trở đi chuyển Kế toán trưởng duyệt trước khi gửi.
Thư đã gửi và xác nhận gửiTrong 1 ngày làm việcKhông ai ngoài kế toán được gửi thư nhắc; khách nhận thư phải đúng đầu mối đã đăng ký.
7. Ghi kết quả liên hệCon người Kế toán công nợ
  • Ghi phản hồi của khách: hẹn ngày trả, khiếu nại, yêu cầu đối chiếu thêm.
  • Khách khiếu nại hoặc xin gia hạn chuyển phụ trách bán hàng và Kế toán trưởng.
Nhật ký liên hệ công nợTrong ngày có phản hồi—
8. Cập nhật và báo cáoNhân viên AI Oanh · Trợ lý Công nợ phải thu
  • Cập nhật trạng thái từng khoản theo phản hồi và số tiền đã thu, rồi tính lại tuổi nợ ở kỳ sau.
  • Báo Kế toán trưởng nợ quá hạn trên 60 ngày và các khách chưa phản hồi sau khi được nhắc.
Báo cáo nợ quá hạn tuầnTrong tuần—

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Khách đang khiếu nại hoặc tranh chấp hoá đơnLoại khỏi nhóm nhắc, chuyển phụ trách bán hàng và Kế toán trưởng xử lý; thư nhắc không được gửi cho tới khi tranh chấp có kết luận.
Khách có thoả thuận gia hạn riêngTính tuổi nợ theo ngày đã thoả thuận, ghi rõ căn cứ; nhắc nhẹ theo mức đúng với thoả thuận.
Khách báo đã chuyển tiền nhưng sổ chưa ghi nhậnYêu cầu khách gửi chứng từ chuyển tiền, đối chiếu sao kê ngân hàng; nhân viên AI không tự ghi nhận đã thu.
Khách yêu cầu giảm, chiết khấu hoặc xoá phần nợChuyển Kế toán trưởng và Giám đốc quyết; nhân viên AI không đưa ra cam kết nào.
Khoản nợ khách lớn hoặc khách chiến lượcDù đúng nhóm tuổi nợ vẫn trình Kế toán trưởng trước và phối hợp phụ trách bán hàng gọi điện thay vì chỉ gửi thư.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Gửi thư nhắc sai số tiền hoặc sai khách làm mất uy tínSố liệu lấy trực tiếp từ sổ, thư luôn nháp và kế toán rà từng thư trước khi gửi.
Nhắc khách đang khiếu nại hoặc có thoả thuận riêngBước kiểm tình trạng bắt buộc trước khi chọn mức độ; khoản khiếu nại bị loại khỏi nhóm nhắc.
Nợ quá hạn kéo dài vì không có người theo dõiBáo cáo nợ quá hạn tuần gửi Kế toán trưởng; khoản trên 60 ngày có người chịu trách nhiệm cụ thể.
Lộ thông tin công nợ của khách này cho khách khácMỗi thư chỉ chứa dữ liệu một khách; thư gửi tới đầu mối đã đăng ký.

11. Biểu mẫu

BM-KT-03-01

Bảng tuổi nợ phải thu

Khách hàng · Số hoá đơn · Ngày đến hạn · Số tiền còn lại · Tuổi nợ · Nhóm tuổi nợ · Số lần đã nhắc · Tình trạng · Mức độ nhắc · Người phụ trách

BM-KT-03-02

Bản đối chiếu công nợ

Khách hàng · Kỳ đối chiếu · Số hoá đơn · Ngày hoá đơn · Số tiền · Đã thu · Còn lại · Đầu mối xác nhận bên khách

BM-KT-03-03

Nhật ký liên hệ công nợ

Khách hàng · Ngày liên hệ · Hình thức · Người liên hệ · Nội dung phản hồi · Hẹn thanh toán · Việc tiếp theo

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Bảng tuổi nợ từng tuầnKho tài liệu công ty, thư mục Kế toán, theo năm và thángTheo bảng thời hạn lưu của công tyKế toán công nợ
Thư nhắc đã gửi và bản đối chiếuKho tài liệu công ty, thư mục Công nợTheo thời hạn lưu chứng từ kế toán do pháp luật quy định (tra bảng tham số)Kế toán công nợ
Nhật ký liên hệ công nợHệ thống quản lý khách hàng, hồ sơ kháchTheo bảng thời hạn lưu của công tyKế toán công nợ

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Số ngày thu tiền bình quânCông nợ phải thu bình quân chia doanh thu bình quân mỗi ngày trong kỳGiảm dần theo từng quý so với quý trước (đề xuất ban đầu)Hằng quý
Nợ quá hạn trên 60 ngàyTổng nợ quá hạn trên 60 ngày chia tổng công nợ phải thu cuối kỳDưới 10% (đề xuất ban đầu, công ty đặt lại)Hằng tháng
Tỷ lệ thư nhắc được gửi trong ngày làm việc kế tiếpSố thư gửi trong hạn chia số thư nháp đã trìnhTừ 90% (đề xuất ban đầu)Hằng tháng

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.