Dùng thử miễn phí
← Kho – Tồn kho · Danh mục quy trình

Cảnh báo tồn thấp và đề xuất đặt lại

Giúp phòng Kho và Mua hàng biết trước mặt hàng nào sắp hết để đặt lại đúng lúc, đúng số lượng, giảm số lần hết hàng và tránh đặt dư làm nằm vốn, bằng cách tính số ngày còn đủ hàng từ số tồn thật và tốc độ bán gần đây.

Nhận bộ file Word
[TÊN CÔNG TY]QUY TRÌNHCảnh báo tồn thấp và đề xuất đặt lạiMã tài liệuQT-KHO-02
Phiên bản1.0
Ngày hiệu lực[ngày ban hành]
Soạn thảoSoát xétPhê duyệt
[họ tên, chức danh][họ tên, chức danh][họ tên, chức danh]

Biên soạn theo cấu trúc và yêu cầu của TCVN ISO 9001:2015. Đây là bản mẫu: công ty áp dụng cần soát xét, phê duyệt và ban hành theo thủ tục kiểm soát tài liệu của mình. Việc chứng nhận do tổ chức chứng nhận đánh giá trên hệ thống thực tế của từng công ty.

1. Mục đích

Giúp phòng Kho và Mua hàng biết trước mặt hàng nào sắp hết để đặt lại đúng lúc, đúng số lượng, giảm số lần hết hàng và tránh đặt dư làm nằm vốn, bằng cách tính số ngày còn đủ hàng từ số tồn thật và tốc độ bán gần đây.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng: Áp dụng cho mọi mã hàng đang kinh doanh có số tồn và lịch sử bán, chạy mỗi sáng và khi xuất hiện đơn bán lớn bất thường làm thay đổi nhu cầu.

Không áp dụng: Không áp dụng cho việc tạo đề nghị mua hay đặt hàng với nhà cung cấp (thuộc Mua hàng), hàng chậm bán và cận hạn (quy trình riêng), và dự báo bán theo mùa vụ cần ban giám đốc quyết.

Mức tự chủ của nhân viên AI: Làm xong, chờ duyệt Làm tới bước cuối, trình phiếu theo kỹ năng trinh-duyet.

Người cầm lái đội: Thủ kho. Chỉ người này giao việc và dạy quy tắc cho đội nhân viên AI của phòng.

Người duyệt theo thẩm quyền: Thủ kho.

3. Tài liệu viện dẫn

Điều khoản ISO 9001:2015Nội dung
8.1Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện
8.4Kiểm soát quá trình, sản phẩm và dịch vụ do bên ngoài cung cấp
6.1Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội
9.1Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá
  • Bảng tham số kho trong Bộ não công ty: thời gian giao của từng nhà cung cấp, số ngày dự phòng
  • Quy chế mua hàng và đặt lại hàng của công ty
  • Quy trình Mua đến thanh toán
  • Danh mục mã hàng và phân nhóm hàng của công ty

4. Thuật ngữ

Thuật ngữNghĩa
Tốc độ bán trung bìnhSố lượng bán ra bình quân mỗi ngày của một mã hàng trong 30 ngày gần nhất.
Số ngày còn đủ hàngSố tồn hiện tại chia tốc độ bán trung bình, cho biết với nhịp bán này hàng còn bán được bao lâu.
Thời gian giaoSố ngày từ lúc đặt tới lúc hàng về kho của từng nhà cung cấp, lấy từ Bộ não công ty.
Ngày dự phòngSố ngày đệm công ty đặt thêm để phòng nhà cung cấp giao trễ hoặc bán đột biến.

5. Trách nhiệm

Vai tròRACITrách nhiệm
Nhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn khoR · Thực hiệnThực hiện các bước được giao, dừng ở mọi điểm cần con người quyết.
Thủ khoA · Chịu trách nhiệm cuốiXác nhận số tồn trên phần mềm khớp thực tế với các mã được cảnh báo và chuyển đề xuất sang Mua hàng.
Nhân viên Mua hàngR · Thực hiệnXem danh sách đề xuất, quyết định đặt lại, tạo đề nghị mua và làm việc với nhà cung cấp.
Trưởng phòng Mua hàngC · Được hỏi ý kiếnQuyết định các mã đánh dấu bất thường, chọn nhà cung cấp thay thế khi cần.
Kế toánI · Được thông báoĐược thông báo tổng giá trị đề xuất đặt lại để cân đối dòng tiền.

6. Đầu vào và đầu ra

Đầu vào

  • Số tồn hiện tại của từng mã hàng từ phần mềm bán hàng - kho
  • Số lượng bán 30 ngày gần nhất theo từng mã hàng
  • Thời gian giao của nhà cung cấp và số ngày dự phòng trong Bộ não công ty

Đầu ra

  • Danh sách đặt lại: mã, tồn, số ngày còn đủ hàng, số lượng đề xuất và cách tính
  • Danh sách mã đánh dấu bất thường cần người xem lại

Nhận từ đâu, giao cho ai

ChiềuNơi gửi hoặc nơi nhậnNội dung
Nhận từPhần mềm bán hàng – khoSố tồn, tốc độ bán và ngưỡng đặt lại
Giao choThủ khoDanh sách đặt lại chờ xác nhận số tồn
Giao choQT-LP-10 Thống nhất danh sách đặt hàngDanh sách mã cần đặt lại kèm số ngày còn đủ hàng
Giao choQT-MH-01 Gom nhu cầu mua thành đề nghị muaMã hàng chạm điểm đặt lại cần mua ngoài đợt

7. Lưu đồ

  1. 1Lấy số tồn và số bánHân · Trợ lý Tồn kho
  2. 2Tính số ngày còn đủ hàngHân · Trợ lý Tồn kho
  3. 3Đánh dấu mã bán đột biếnHân · Trợ lý Tồn kho
  4. 4Lập danh sách đề xuất đặt lạiHân · Trợ lý Tồn kho
  5. 5Thủ kho xác nhận số tồnThủ kho
  6. 6Chuyển Mua hàng quyết định đặtNhân viên Mua hàng
  7. 7Theo dõi và rút kinh nghiệmHân · Trợ lý Tồn kho

Nhân viên AI làm trọn bước · Con người duyệt, ký, quyết

8. Nội dung quy trình

BướcNgười làmNội dungHồ sơThời hạnĐiểm kiểm soát
1. Lấy số tồn và số bánNhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn kho
  • Đọc số tồn hiện tại của từng mã hàng và số lượng bán ra 30 ngày gần nhất từ phần mềm bán hàng - kho; số tồn chỉ lấy từ phần mềm kho, không lấy từ bảng tính riêng.
  • Loại các mã đã ngừng kinh doanh khỏi danh sách tính.
Bảng số liệu đầu vào ngày hôm đóTrước 7:45 mỗi ngày làm việcMã có số tồn âm hoặc không có lịch sử bán được đánh dấu để thủ kho xem, không tự điền số.
2. Tính số ngày còn đủ hàngNhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn kho
  • Tính tốc độ bán trung bình mỗi ngày của từng mã, rồi chia số tồn cho tốc độ đó để ra số ngày còn đủ hàng.
  • So với thời gian giao của nhà cung cấp cộng số ngày dự phòng lấy từ Bộ não công ty để xác định mã nào cần đặt ngay.
Cột số ngày còn đủ hàng và mức ngưỡng trong bảng tính—Thiếu thời gian giao hoặc ngày dự phòng cho nhà cung cấp nào thì dừng và hỏi thủ kho, không tự đặt giá trị.
3. Đánh dấu mã bán đột biếnNhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn kho
  • So tốc độ bán 7 ngày gần nhất với 30 ngày; mã lệch lớn hoặc vừa có đơn bán rất lớn thì đánh dấu bất thường.
  • Với mã bất thường, nêu cả hai tốc độ và nguyên nhân có thể (đơn lớn, khuyến mãi, hết hàng làm sụt bán) thay vì áp công thức máy móc.
Danh sách mã bất thường—Mã bất thường không được đưa vào số lượng đề xuất cuối cho tới khi có người xem lại.
4. Lập danh sách đề xuất đặt lạiNhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn kho
  • Với mỗi mã cần đặt, tính số lượng đề xuất bằng nhu cầu cho thời gian giao cộng dự phòng trừ số tồn và hàng đang về, ghi rõ công thức.
  • Xếp theo mức khẩn: mã sắp hết trước thời gian giao lên đầu danh sách.
  • Soạn phiếu trình một màn hình: việc, tổng số mã, các mã gấp, điểm cần chú ý.
Danh sách đặt lại kèm phiếu trìnhTrước 8:15 mỗi ngày làm việcTự kiểm ba điểm: số cộng đúng, mỗi dòng có cách tính, không còn ô trống.
5. Thủ kho xác nhận số tồnCon người Thủ kho
  • Soát nhanh các mã gấp và mã bất thường với thực tế kệ để chắc số tồn trên phần mềm đúng.
  • Nếu số tồn sai thì xử lý theo quy trình kiểm kê hoặc điều chỉnh; chỉ chuyển danh sách sang Mua hàng khi các mã gấp đã được xác nhận.
Xác nhận của thủ kho trên danh sách đặt lạiTrong 4 giờ làm việcĐiều chỉnh số tồn chỉ do thủ kho làm; nhân viên AI không sửa số tồn để danh sách khớp.
6. Chuyển Mua hàng quyết định đặtCon người Nhân viên Mua hàng
  • Xem danh sách, chọn mã đặt, điều chỉnh số lượng và nhà cung cấp theo thực tế đàm phán.
  • Tạo đề nghị mua theo quy trình Mua đến thanh toán; mã không đặt thì ghi lý do.
Đề nghị mua hoặc ghi chú lý do không đặtTrong 1 ngày làm việc với mã gấpViệc tạo đề nghị mua và đặt hàng luôn do Mua hàng quyết; nhân viên AI không tạo đề nghị.
7. Theo dõi và rút kinh nghiệmNhân viên AI Hân · Trợ lý Tồn kho
  • Ghi lại mã nào bị đề xuất sai (đặt dư, đặt thiếu, hết hàng dù đã cảnh báo) cùng nguyên nhân do người xem lại nêu.
  • Điều chỉnh quy tắc đánh dấu bất thường hoặc tham số theo kết quả đã được thủ kho đồng ý.
Nhật ký sai lệch đề xuấtHằng tuầnChỉ đổi tham số trong Bộ não công ty khi thủ kho và Mua hàng đồng ý.

9. Xử lý ngoại lệ

Tình huốngCách xử lý
Có đơn bán lớn bất thường trong ngàyChạy lại tính toán cho các mã trong đơn, tách đơn đó khỏi tốc độ bán trung bình và báo thủ kho cùng Mua hàng để quyết định đặt thêm.
Mã mới chưa đủ 30 ngày lịch sử bánĐánh dấu là mã mới, dùng số ngày bán thực tế và ghi rõ đây là ước lượng; để Mua hàng quyết định số lượng.
Nhà cung cấp chưa có thời gian giao trong Bộ não công tyKhông tính đề xuất cho mã đó; báo thủ kho bổ sung thông số rồi tính lại.
Hàng đang về nhưng chưa nhập khoTrừ số lượng hàng đang về theo đơn mua đã đặt khi tính số lượng đề xuất, và nêu rõ ngày dự kiến về để tránh đặt trùng.
Mã bán theo mùa hoặc có chiến dịch khuyến mãi sắp tớiĐánh dấu bất thường và để Mua hàng cùng Kinh doanh quyết số lượng; không áp công thức trung bình 30 ngày.

10. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi roBiện pháp kiểm soát
Đề xuất dựa trên số tồn sai nên đặt thiếu hoặc đặt dưThủ kho xác nhận số tồn của các mã gấp trước khi chuyển; số tồn chỉ lấy từ phần mềm kho.
Áp công thức máy móc cho mã bán đột biếnMã lệch lớn giữa tốc độ 7 ngày và 30 ngày được đánh dấu và để người xem lại quyết số lượng.
Thông số thời gian giao và ngày dự phòng lỗi thờiSoát lại bảng tham số mỗi quý cùng Mua hàng; nhà cung cấp giao trễ nhiều lần thì cập nhật.

11. Biểu mẫu

BM-KHO-02-01

Danh sách đặt lại hàng

Ngày lập · Mã hàng · Số tồn · Hàng đang về · Tốc độ bán trung bình · Số ngày còn đủ hàng · Thời gian giao cộng dự phòng · Số lượng đề xuất · Cách tính · Cờ bất thường

BM-KHO-02-02

Phiếu trình danh sách đặt lại

Ngày trình · Tổng số mã cần đặt · Số mã gấp · Số mã bất thường · Căn cứ · Điểm cần chú ý · Người xác nhận · Người quyết đặt

12. Hồ sơ lưu

Hồ sơNơi lưuThời hạn lưuNgười chịu trách nhiệm
Danh sách đặt lại hằng ngàyKho tài liệu công ty, thư mục Kho theo năm và thángTheo bảng thời hạn lưu của công tyThủ kho
Nhật ký sai lệch đề xuấtKho tài liệu công ty, thư mục KhoTheo bảng thời hạn lưu của công tyThủ kho

13. Chỉ số theo dõi

Chỉ sốCách tínhMục tiêuTần suất
Số lần hết hàng trong thángSố lượt mã hàng có tồn bằng 0 trong khi vẫn có nhu cầu bánGiảm so với tháng trước (đề xuất ban đầu)Hằng tháng
Số ngày tồn kho bình quânTổng giá trị tồn chia giá vốn bán bình quân mỗi ngàyKhông tăng so với kỳ trước (đề xuất ban đầu, công ty đặt lại)Hằng tháng
Tỷ lệ đề xuất được Mua hàng chấp nhậnSố mã đề xuất được đặt chia tổng số mã đề xuấtTừ 80% (đề xuất ban đầu)Hằng tháng

14. Lịch sử sửa đổi

Phiên bảnNgàyNội dung sửa đổiNgười duyệt
1.0[ngày ban hành]Ban hành lần đầu[họ tên]

Áp dụng quy trình này vào công ty bạn

Mstar chỉnh quy trình theo mẫu biểu, hạn mức và phần mềm của bạn, nạp vào đội nhân viên AI và bàn giao bộ file Word để ban hành.